Trang chủ » Kho tài liệu » Ngôn ngữ lập trình PHP


Cập nhật ngày: 7/29/2017 12:09:50 AM

Bài 06 – Biến(Variables), Hằng số trong PHP



Trong phần này sẽ hướng dẫn thực hành với biến, hằng số trong ngôn ngữ lập trình PHP


1. Biến

Biến(Variable) là nơi lưu trữ các thông tin(dạng số và dạng không phải số). Hãy cùng tìm hiểu cách khai báo và sử dụng biến trong PHP.

Một biến trong PHP được bắt đầu bằng ký tự $ và đi theo ngay sau đó là tên của biến.
Ví dụĐịnh nghĩa biến

Để khai báo một biến, chúng ta sẽ thực hành theo ví dụ sau:
Bước 1: Tạo file bai06-1.php trong  C:\xampp\htdocs\PHPBasic\Bai06 

Quy tắc đặt tên biến trong PHP
Biến trong PHP phân biệt chữ hoa và chữ thường. Tức $Abc và $abc là 2 biến hoàn toàn khác nhau. 
Tên biến chỉ được bao gồm các ký tự chữ cái (a..z hoặc A...Z), chữ số (0...9) và ký tự gạch dưới (_); nhưng tên biến không được bắt đầu bằng ký tự gạch dưới hoặc chữ số.
Các tên biến sau là không hợp lệ!

Cũng giống với C/C++, PHP không có khái niệm TRUE và FALSE.
Các giá trị TRUE được hiểu là những giá trị bằng 1 và giá trị FALSE là những giá trị bằng 0 hoặc xâu rỗng. 

Bước 2: Vào trình duyệt, nhập đường dẫn http://localhost:6868/phpbasic/bai06/bai06-1.php

Bước 3: Chúng ta tiếp tục khai báo biến $x một lần nữa xem kết quả sẽ ra sao

Bước 4: Refresh lại trình duyệt

Trong PHP, các giá trị được gán vào một biến PHP có thể có các kiểu dữ liệu(data type) khác nhau. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về kiểu dữ liệu trong các bài sau.

2. Hằng số

Hằng số là những giá trị không đổi. Chúng ta thường dùng hằng số để lưu các giá trị không đổi trong suốt chương trình như : nhiệt độ (00C), các giá trị thời gian chỉ sự chuyển giao giữa sáng, trưa, chiều ,tối ... 
a.Khai báo hằng số :
Ta dùng hàm define() để khai báo hằng số: Xem ví dụ 2 như sau
Ví dụ 2:
define("COMPANY", "Phop's Bicycles");
define("YELLOW", "#FFFF00");
define("VERSION", 8);
define("NL", "<BR>\n");

Trong ví dụ trên chúng ta đã dùng hàm define() để khai báo hằng số NL. Hằng số này là một thẻ ngắt dòng trong HTML.
Chúng ta sẽ sử dụng các hằng số trong PHP như sau:

<?php
     echo ("Employment at ". COMPANY. NL);
?>

Chú ý : hằng số phải ở ngoài hai dấu " và ". Trường hợp sau là không có hiệu lực:
echo ("Employment at COMPANY NL");.
Khi thực hiện nó sẽ cho kết quả là: "Employment at COMPANY NL". 
Hàm defined() : hàm này cũng dùng để kiểm tra xem một hằng số nào đó đã được khai báo chưa?. Xem ví dụ 3:
Ví dụ 3: sử dụng hàm define() để kiểm tra một hằng đã được khai báo chưa?
 

<?php
     if(define(“YELLOW”))
     {
          echo (“<BODY BGCOLOR=”.YELLOW.”>\n”);
     }
?>

b. Các hằng số đã được định nghĩa trong PHP (Built-in Constants)
Để hỗ trợ cho người lập trình, PHP cung cấp sẵn các hằng số như: Các biến môi trường, các biến của Web server Apache ... Người lập trình có thể sử dụng hàm phpinfo() để xem các giá trị này. Xem ví dụ 4 như sau.
Ví dụ 4:

Kết quả:

Nguồn: Chung Trịnh - GTO